Chatbox

Các bạn vui lòng dùng từ ngữ lịch sự và có văn hóa,sử dụng Tiếng Việt có dấu chuẩn. Chúc các bạn vui vẻ!
13/05/2022 20:05 # 1
vovanhoa1411
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 1

Kinh nghiệm: 83/130 (64%)
Kĩ năng: 1/10 (10%)
Ngày gia nhập: 03/03/2021
Bài gởi: 863
Được cảm ơn: 1
Các thuật ngữ trong báo cáo giải phẫu bệnh phổ biến về ung thư vú


Báo cáo giải phẫu bệnh có thể cho bạn biết thông tin chi tiết về khối u lành tính hay ác tính.  Các thuật ngữ trong báo cáo giải phẫu bệnh phổ biến về ung thư vú sẽ giúp bạn hiểu được báo cáo kết quả giải phẫu bệnh về ung thư vú.

Báo cáo giải phẫu bệnh là tài liệu cung cấp kết quả sau khi giải phẫu bệnh được cung cấp bởi các nhà nghiên cứu bệnh học.  Báo cáo này đưa ra để chẩn đoán dựa vào kết quả giải phẫu bệnh về mẫu mô lấy từ khối u của bệnh nhân giúp bác sĩ tìm ra các lựa chọn điều trị tốt nhất.

Giải phẫu bệnh là gì?

Giải phẫu bệnh là một ngành y học xem xét sự ảnh hưởng của bệnh tới các tế bào và mô của cơ thể. Mô được lấy ra khỏi cơ thể (ví dụ trong khi sinh thiết hoặc phẫu thuật) được xem xét dưới kính hiển vi, và có thể thực hiện nhiều xét nghiệm trên mô. 

Các kết quả được đưa ra trong báo cáo giải phẫu bệnh giải thích loại ung thư và các đặc tính của ung thư. Các kết quả giải phẫu bệnh cũng có thể đến từ các xét nghiệm được gọi là phân tích gen.

Giải phẫu bệnh xem xét sự ảnh hưởng của bệnh tới các tế bào và mô cơ thểGiải phẫu bệnh xem xét sự ảnh hưởng của bệnh tới các tế bào và mô cơ thể

Báo cáo giải phẫu bệnh là gì?

Sau khi mô được lấy ra, qua quá trình xử lý theo yêu cầu xét nghiệm, mô được quan sát dưới kính hiển vi và bác sĩ giải phẫu bệnh sẽ viết báo cáo về kết quả quan sát được gọi là báo cáo giải phẫu bệnh.

Các xử lý theo yêu cầu có thể là sinh thiết một phần hoặc toàn bộ tổn thương (lấy ra mô để quan sát dưới kính hiển vi), phẫu thuật bảo tồn vú (lấy ra khối ung thư và biên (rìa) của mô vú bình thường chung quanh chỗ ung thư) hoặc phẫu thuật đoạn nhũ (lấy ra tất cả các mô vú kể cả khu vực núm vú).

Chi tiết trong mỗi báo cáo sẽ phụ thuộc vào mô nào được lấy ra và mức độ nhiều hay ít. Không phải tất cả báo cáo đều có cùng lượng thông tin. Ví dụ, một báo cáo giải phẫu bệnh sau sinh thiết sẽ không có thông tin mà báo cáo sau phẫu thuật có. Bạn có thể phải chờ tất cả các báo cáo giải phẫu bệnh được gửi về trước khi có thể quyết định kế hoạch điều trị đầy đủ.

Không phải tất cả các báo cáo giải phẫu bệnh sẽ giống nhau, mẫu báo cáo và thuật ngữ có thể thay đổi giữa các bệnh viện. Tuy nhiên, hầu hết các báo cáo đều theo cấu trúc sau:

Thông tin chung

Bao gồm tên, ngày sinh và số hiệu bệnh viện, tên bác sĩ và ngày phẫu thuật hoặc sinh thiết.

Thông tin lâm sàng

Đây là thông tin cung cấp cho bác sĩ giải phẫu bệnh về mô vú bị tổn thương, như là mô vú nằm ở khu vực nào trong vú trước khi được lấy ra.

Các đặc điểm của mô vú trước khi được quan sát dưới kính hiển vi

Phần này của báo cáo được gọi là mô tả đại thể (bên ngoài), và có thể gồm thông tin về:

  • Kích thước, trọng lượng và hình dáng của mô.

  • Mô được chuẩn bị như thế nào để quan sát dưới kính hiển vi.

Các đặc điểm của ung thư được quan sát dưới kính hiển vi

Phần này của báo cáo được gọi là mô tả vi thể. Các đặc điểm này được giải thích trong mục “thông tin tìm thấy trong các kết quả giải phẫu bệnh ung thư vú”.

Tóm tắt các điểm chính

Đây là một danh sách ở phần cuối của báo cáo, dưới nhan đề ‘Chẩn đoán’ tóm tắt các điểm chính của kết quả giải phẫu.

Tất cả thông tin trong kết quả giải phẫu bệnh được xem xét cùng nhau khi quyết định điều trị cho bạn và những lợi ích của điều trị. Không được chỉ nhìn vào một vài thông tin các thông tin cần đặt trong mối liên quan tới tất cả các thông tin khác trong kết quả.

Mẫu kết quả giải phẫu bệnhMẫu kết quả giải phẫu bệnh

Các thuật ngữ trong báo cáo giải phẫu bệnh phổ biến về ung thư vú

Độ mô học: Hệ thống được dùng để phân loại các tế bào ung thư theo mức độ khác nhau với tế bào vú bình thường và mức độ phát triển triển nhanh như thế nào.

Ung thư vú xâm lấn: Ung thư vú có tiềm năng lan tỏa tới các cơ quan khác của cơ thể.

Các tế bào khối u biệt lập (đơn lẻ) (ITC): Khi khối ung thư vú có kích thước nhỏ hơn 0,2 mm di căn trong các hạch bạch huyết.

Ki67: Là thuật ngữ chỉ một protein tìm thấy trong tế bào. Mức độ càng cao thì các tế bào phân chia và phát triển càng nhanh.

Xấm lấn mạch máu - mạch bạch huyết: Khi tế bào ung thư vú lan tỏa vào (xâm lấn) hệ bạch huyết và mạch máu trong vú, và có thể nhìn thấy các mạch này dưới kính hiển vi.

Di căn vi thể: Khi khối ung thư vú có kích thước từ 0,2 tới 2 mm trong hạch bạch huyết.

Đa tâm (đa khu vực): Khi có từ hai tổn thương ung thư vú trở lên trong các phần tư vú khác nhau.

Đa ổ: Khi có từ hai tổn thương ung thư vú trong cùng một phần tư vú.

Ung thư vú không xâm lấn: Ung thư vú chưa phát triển khả năng lan tỏa bên trong vú hoặc tới bộ phận khác của cơ thể.

NST hoặc NOS (loại không đặc hiệu): Tế bào ung thư không có các đặc tính nổi bật như là một loại đặc biệt khác

Bác sĩ giải phẫu bệnh: Bác sĩ xem xét các tế bào và mô dưới kính hiển vi.

Giải phẫu bệnh: Một nhánh của y học đánh giá bệnh tật ảnh hưởng thế nào đến các tế bào và mô của cơ thể.

Báo cáo giải phẫu bệnh: Báo cáo do bác sĩ giải phẫu bệnh viết ra sau khi xử lý và xem xét mô.

Ung thư vú nguyên phát: Ung thư vú chưa lan quá vú hoặc các hạch bạch huyết dưới cánh tay (hố nách).

Biên phẫu thuật: Mức độ các tế bào ung thư vú gần với các mép của toàn bộ khu vực mô được lấy ra trong khi phẫu thuật.

Có vài loại ung thư vú được chẩn đoán tùy thuộc vào loại tế bào ung thư nào khi quan sát dưới kính hiển vi.

Giải phẫu bệnh ung thư vúGiải phẫu bệnh ung thư vú

Ung thư vú nguyên phát:

  • Ung thư vú nguyên phát là ung thư vú chưa lan quá vú hoặc các hạch bạch huyết dưới cánh tay (hố nách). Nó có thể là xấm lấn hoặc không xâm lấn (còn được gọi là in situ (tại chỗ)).
  • Hầu hết ung thư vú là xâm lấn, nghĩa là chúng có tiềm năng lan tới các khu vực khác của cơ thể. Điều này không có nghĩa là ung thư đã hoặc sẽ lan tỏa, mà chỉ là khả năng.
  • Ung thư vú không xâm lấn là loại ung thư chưa có khả năng lan trong vú cũng như lan tới các bộ phận khác của cơ thể.
  • Thường có những vùng có cả ung thư vú xâm lấn và không xâm lấn đồng thời.

Ung thư vú thể ống xâm lấn loại không đặc hiệu:

Hầu hết ung thư vú thuộc loại này. Sử dụng thuật ngữ loại không đặc hiệu (NST hoặc NOS) do khi các tế bào ung thư được quan sát dưới kính hiển vi chúng không có các đặc tính nổi bật như một loại đặc biệt nào đó. Để có thêm thông tin đề nghị xem quyển Ung thư vú thể ống xâm lấn.

Các loại ung thư vú xâm lấn khác:

Các loại ung thư vú khác được gọi là loại đặc biệt. Khi các tế bào ung thư này được quan sát dưới kính hiển vi, có một số các đặc tính nào đó xác định chúng như là loại đặc biệt. Nhìn chung chúng được điều trị giống như là ung thư vú xâm lấn loại không đặc hiệu. Các loại này gồm:

  • Tiểu thùy xâm lấn.

  • Thể viêm.

  • Bệnh Paget vú.

  • Thể ống nhỏ.

  • Thể mặt sàng.

  • Thể nhày (còn được gọi là thể keo).

  • Thể tủy.

  • Thể nhú.

  • Thể vi nhú.

  • Thể diệp thể ác tính.

  • Thể dị sản (chuyển sản).

Carcinoma ống tuyến vú tại chỗ (DCIS): Đây là loại sớm của ung thư vú không xâm lấn. Đôi khi thể này được gọi là tiền xâm lấn hoặc nội ống. Để có thể thông tin đề nghị xem quyển Carcinoma ống tuyến vú tại chỗ (DCIS).

 



 
Copyright© Đại học Duy Tân 2010 - 2022