Chatbox

Các bạn vui lòng dùng từ ngữ lịch sự và có văn hóa,sử dụng Tiếng Việt có dấu chuẩn. Chúc các bạn vui vẻ!
19/11/2010 19:11 # 1
valentdn
Cấp độ: 31 - Kỹ năng: 32

Kinh nghiệm: 40/310 (13%)
Kĩ năng: 294/320 (92%)
Ngày gia nhập: 09/12/2009
Bài gởi: 4690
Được cảm ơn: 5254
Kiến thức tiếng Anh


Have and have got

A Have và have got (= Sở hữu, làm chủ, có…)

Have got thường được dùng hơn have. Vì vậy bạn có thể nói:

We’ve got a new car. hay We have 
a new car.

Chúng tôi có một chiếc xe hơi mới.

Ann has got two sisters. hay Ann has two sisters.

Ann có hai người chị.

Chúng ta dùng have got và have để nói về bệnh tật, đau ốm…

I’ve got a headache hay I have a headache

Câu hỏi và câu phủ định có 3 dạng sau:

Have you got any money? - I haven’t got any money

Do you have any momey? - I don’t have any money

Have you any money? - I haven’t any money (ít dùng)

Has she got a car? - She hasn’t got a car

Does she have a car? - She doesn’t have a car

Has she a car? - She hasn’t a car. (ít dùng)

Khi have mang nghĩa sở hữu… bạn không dùng được với thể continuous (is having / are having …)

I have / I’ve got a headache (không nói ‘I’m having’)

Tôi bị nhức đầu.

Đối với thể quá khứ chúng ta dùng had (thường không đi với got):

Ann had along fair hair when she was a child (not ‘Ann had got’)

Khi còn nhỏ Ann đã có một mái tóc khá dài.

Trong câu hỏi và phủ định chúng ta dùng did/didn’t:

Did they have a car when they were living in London ?

Khi sống ở Luân đôn họ có xe hơi không?

I didn’t have a watch, so I didn’t know the time.

Tôi không có đồng hồ nên tôi đã không biết giờ.

Ann had a long fair hair, didn’t she?

Ann đã có một mái tóc dài phải không?

B Have breakfast / have a bath / have a good time v.v…

Have (không đi với got) cũng được dùng để diễn đạt nhiều hành động hay sự việc như:

have breakfast / dinner / a cup of coffee / a cigarette etc.

have a bath / a shower / a swim / a rest / a party / a holiday / a nice time etc.

have an accident / an experience / a dream ect.

have a look (at something) / a chat (with somebody)

have a baby (=give birth to a baby)

have difficulty / trouble / fun

Goodbye ! I hope you have a nice time.

Tạm biệt nhé! Tôi hy vọng anh sẽ vui vẻ.

Mary had a baby recently.

Mary mới sinh một cháu bé.

Have got không thể đi với những cụm từ này:

I usually have a sandwich for my lunch. (have = eat - not “have got”)

Buổi trưa tôi thường ăn bánh sandwich. (ở đây have có nghĩa là ăn, không mang nghĩa sở hữu)

Nhưng

I’ve got some sandwichs. Would you like one?

Tôi có mấy cái bánh sandwich đây. Bạn ăn một cái nhé?

Trong những câu này, have giống như các động từ khác, nghĩa là bạn có thể dùng thì conutinous (is having / are having) khi thích hợp:

I had a postcard from Fred this morning. He’s on holiday. He says he’s having a wonderful time. (not “he has 
a wonderful time“)

Tôi đã nhận được một tấm bưu thiếp của Fred sáng nay. Anh ấy đang đi nghỉ. Anh ấy nói rằng anh ấy đang có một khoảng thời gian tuyệt vời.

The phone rang while we were having dinner. (not “while we had”)

Khi chúng tôi đang ăn cơm thì điện thoại đổ chuông.

I don’t usually have a big breakfast. (not “I usually haven’t”)

Tôi thường không ăn điểm tâm nhiều.

What time does Ann have lunch? (not “has Ann lunch”)

Ann dùng bữa trưa vào lúc mấy giờ?

Did you have any difficulty finding somewhere to live?

Bạn có gặp khó khăn gì trong việc tìm nơi sinh sống không?

 (Theo tienganhhangngay.com)




NGUYỄN THANH THANH
Smod "Sinh Viên 360"


Fb: facebook.com/Thanhvalent   Mail: valentdn@gmail.com


 
19/11/2010 20:11 # 2
valentdn
Cấp độ: 31 - Kỹ năng: 32

Kinh nghiệm: 40/310 (13%)
Kĩ năng: 294/320 (92%)
Ngày gia nhập: 09/12/2009
Bài gởi: 4690
Được cảm ơn: 5254
Phản hồi: Kiến thức tiếng Anh



I will and I am going to do

A Nói về hành động ở thì tương lai

Hãy nghiên cứu sự khác nhau giữa will và going to:

Sue đang nói chuyện với Helen:

Sue: Let’s have a party.

Hãy tổ chức một buổi tiệc đi.

Helen: That’s a great idea. We’ll invite lots of people.

Thật là một ý kiến hay. Chúng ta sẽ mời nhiều người tới dự.

Will (‘ll): Chúng ta dùng will khi chúng ta quyết định làm việc gì đó ngay tại thời điểm nói. Người nói trước đó chưa quyết định làm điều đó. Buổi tiệc là một ý kiến mới.

Sau hôm đó Helen gặp Dave:

Helen: Sue and I have decided to have a party. We’re going to invite lots of people.

Tôi và Sue đã quyết định tổ chức một buổi tiệc. Chúng tôi dự định sẽ mời nhiều người đến dự.

Going to: Chúng ta dùng (be) going to khi chúng ta đã quyết định làm điều gì đó rồi. Helen đã quyết định mời nhiều người trước khi nói với Dave.

Hãy so sánh:

“George phoned while you were out.” “OK. I’ll phone him back.”

“George đã gọi điện khi bạn ra ngoài.” “Vậy hả. Tôi sẽ gọi lại cho anh ấy.”

Nhưng

“George phoned 
while you were out.” “Yes, I know. I’m going to phone him back.”

“George đã gọi điện khi bạn ra ngoài.” “Vâng, tôi biết. Tôi định gọi cho anh ấy ngay đây.”

“Ann is in hospital.” “Oh, really? I didn’t know. I’ll go and visit her.”

“Ann đang nằm viện.” “Ồ, thật ư? Tôi đâu có biết. Tôi sẽ đi thăm cô ấy.”

“Ann is in hospital.” “Yes, I know. I’m going to visit her tomorrow.”

“Ann đang nằm viện.” “Vâng, tôi biết. Tôi định sẽ đi thăm cô ấy vào ngày mai.”

B Tình huống và sự việc xảy ra ở tương lai (dự đoán tương lai)

Đôi khi không có sự khác biệt nhiều giữa will và going to. Chẳng hạn bạn có thể nói:

I think the weather will be nice later.

Hay

I think the weather is going to be nice later.

Tôi nghĩ là thời tiết sắp tới sẽ tốt hơn.

Khi chúng ta nói một việc nào đó sắp xảy ra (something is going to happen), chúng ta biết hay nghĩ tới điều đó dựa vào một tình huống trong hiện tại. Ví dụ:

Look at those black clouds. It’s going to rain. (không nói ‘It will rain’ - we can see the clouds now)

Hãy nhìn đám mây đen kìa. Trời sắp sửa mưa đấy (chúng ta có thể nhìn thấy mây vào lúc này)

I feel terrible. I think I’m going to be sick. (not ‘I think I’ll be sick’ - I feel terrible now)

Tôi cảm thấy khó chịu. Tôi nghĩ tôi sắp bị bệnh rồi. (Bây giờ tôi đang cảm thấy khó chịu)

Không dùng will trong những trường hợp như vậy (xem UNIT 20C).

Trong những trường hợp khác chúng ta cũng có thể dùng will:

Tom will probably arrive at about 8 o’clock.

I think Ann will like the present we bought for her.

Tôi nghĩ là Ann sẽ thích món quà chúng ta đã mua cho cô ấy.

 

(Theo tienganhhangngay.com)




NGUYỄN THANH THANH
Smod "Sinh Viên 360"


Fb: facebook.com/Thanhvalent   Mail: valentdn@gmail.com


 
12/12/2010 13:12 # 3
langtu190
Cấp độ: 1 - Kỹ năng: 1

Kinh nghiệm: 5/10 (50%)
Kĩ năng: 2/10 (20%)
Ngày gia nhập: 12/12/2010
Bài gởi: 5
Được cảm ơn: 2
Phản hồi: Kiến thức tiếng Anh


Cách sử dụng mạo từ trong tiếng Anh [ a/ an/ the ]

I/A/AN

Cách dùng :

- dùng trước danh từ đếm dc ở số ít.
- dùng a khi danh từ bắt đầu bằng phụ âm.
- dùng an khi danh từ bắt đầu bằng nguyên âm. ( Để nhớ được 5 nguyên âm a,o,i,e,u trong tiếng Anh bạn cứ nghĩ đến từ " uề oải " nhé. Hihi
-Chú ý: dùng a hay an ta căn cứ vào cách phát âm chứ ko phải cách đánh vần danh từ đó.
Ví dụ :a union, an uncle, an hour, an MP,...

Mục đích:

*Sử dụng a/an
-Để nói về một loại người hay vật.
Vd: He's a teacher.

-Nói một nghề mà ai đó làm.
Vd: He works as a teacher.

-Một cái gì dc sử dụng như cái gì.
Vd: Don't use the plate as an ashtray ( gạt tàn ).

-Một cái gì đó chung chung, ko rõ ràng.
Vd: I married a teacher.

-Dùng để mô tả.
Vd: He has a long nose. ( chứ ta ko dùng thế này : He has the long nose.)
Chú ý: nhưng khi mô tả về tóc: hair, thì danh từ hair luôn ở dạng số ít và ko có mạo từ đứng trước. ( He's got dark hair.)


Không dùng a/an trong các trường hợp:
-Với danh từ không đếm dc.
( not " a rice" )

-Không dùng với sở hữu từ (porsessive).
( not a my book).

-Sau kind of , sort of a/an được bỏ đi.
Vd : a kind of tree.

Trong câu cảm thán ( exclamation) với what, a/an không được bỏ.
Vd : What a pity!

-a/an luôn đứng sau quite, rathersuch .
Vd quite/rather/such a nice day


II/ ONE

Trong những trường hợp sau ta dùng One mà ko dùng a/an

-Trong sự so sánh đối chiếu với " another" hay " others"(s) .
Vd: One boy wants to play football, but the others want to play volley ball.

-Dùng One day với nghĩa : một ngày nào đó.
Vd:One day I'll meet you.

-Dùng với hundredthousand khi ta muốn thông báo một con số chính xác.
Vd: How many are there? About a hundred ? Exactly one hundred and three.

-Ta dùng only onejust one.
Vd : We have got plenty of sausages , but only one egg.
uniform thì phải dùng a.
Bạn chú ý không phải căn cứ vào "CÁCH PHÁT ÂM " của chữ cái đầu tiên. Chữ cái đầu tiên của danh từ ấy là nguyên âm u nhưng phát âm là ju chứ không phải u. Do đó, phải chọn a mới đúng.
____________

EQuest Academy | http://EQuest.edu.vn
TẬN TÂM – SÁNG TẠO – CHUYÊN NGHIỆP





 
Copyright© Đại học Duy Tân 2010 - 2022