Chatbox

Các bạn vui lòng dùng từ ngữ lịch sự và có văn hóa,sử dụng Tiếng Việt có dấu chuẩn. Chúc các bạn vui vẻ!
20/06/2014 22:06 # 1
niphip
Cấp độ: 26 - Kỹ năng: 14

Kinh nghiệm: 109/260 (42%)
Kĩ năng: 112/140 (80%)
Ngày gia nhập: 19/12/2012
Bài gởi: 3359
Được cảm ơn: 1022
Một số mẫu câu tiếng Anh thường gặp/sử dụng trong lúc đi mua quần áo


Một số mẫu câu tiếng Anh thường gặp/sử dụng trong lúc đi mua quần áo

Bài viết giới thiệu các mẫu câu tiếng Anh mà ta thường dùng hoặc thường nghe thấy khi đi mua quần áo.


 

 

 

Window Shopping: là một thuật ngữ chỉ việc bạn đi dạo ở các cửa hàng chỉ để ngắm các món hàng mà không có ý định mua hàng.

  
Mannequins: ma-nơ-canh, là vật hình người để các cửa hàng quần áo trưng bày các bộ quần áo để thu hút khách hàng.

 

 

Khi bạn bước chân vào một cửa hàng quần áo, người bán hàng có thể sẽ nói:

 

ü       Can I help you?

Tôi giúp được gì cho chị?

 

ü       Are you looking for anything in particular?

Cụ thể là chị muốn tìm thứ gì?

 

 

Khi đó, bạn có thể trả lời rằng:

 

ü       I'm just looking, thank you.

Tôi chỉ xem thôi, cám ơn cô.

 

ü       I'm just browsing, thank you.

Tôi chỉ xem qua thôi, cảm ơn cô.

 

ü       Do you have any…?

Cô có…?

 

ü       I'm looking for…

Tôi đang tìm...
 

ü       I wonder if you could help me…?

Tôi muốn biết là cô có thể giúp tôi...?

 

 

Khi bạn muốn yêu cầu hoặc hỏi thêm thông tin bạn có thể dùng:

 

ü       Do you have …?

Cô có … không?

 

ü       Is this made of leather / silk / plastic…?

Cái này làm bằng da / lụa / nhựa...?

 

ü       Does this come with a guarantee?

Món này có bảo hành không?

 

ü       Is this fully refundable?

Món này có được hoàn lại đầy đủ?

 

ü       Can I bring this back if…?

Tôi có thể mang trả lại nếu … không?

 

ü       Where is…? / Where are…?

Ở đâu…?

 

ü       Can you check if …?

Cô có thể kiểm tra xem…?

 


 

Khi đó người bán hàng có thể sẽ trả lời rằng:

 

ü       I'm sorry, we're out of stock.

Tôi rất tiếc, chúng tôi đã hết hàng.

 

ü       I'm sorry, that's the last one.

Tôi rất tiếc, đó là chiếc cuối cùng.

 

ü       I'm sorry, that's all we have left.

Tôi rất tiếc, đó là tất cả những gì còn lại mà chúng tôi có.

 

 

Nếu một nhân viên bán hàng hỏi "Any good?" sau khi bạn thử món đồ gì, bạn sẽ cần phải nói điều gì đó dù bạn muốn mua nó hay không.

 

Ví dụ:

A: Any good? (Có vừa ý không ạ?)

B: Yes. Where can I pay? (Được. Tôi có thể thanh toán ở đâu?)

A: Over there, by the door. (Ở đằng kia, cạnh cửa ra vào.)

 

 

Một số mẫu câu thường gặp khi thực hiện thanh toán cho một món hàng.

 

Để hỏi giá của một mặt hàng nào đó, bạn sẽ dùng:

 

ü  How much is this skirt?

Cái váy này giá bao nhiêu?

 

ü       Do you have anything smaller?

Cô có cái nào nhỏ hơn không?

à Người bạn hàng sẽ hỏi khi bạn trả bằng một tờ tiền mệnh giá lớn.

 

 

Khi đó bạn có thể trả lời là:

 

ü       I'm sorry, I don't have any small change.

Tôi rất tiếc, tôi không có tiền lẻ.

 

 

Một số câu hỏi khác mà bạn có thể hỏi người bán hàng.

 

ü       Can I have the receipt, please?

Vui lòng cho tôi tờ biên lai?

 

ü       Can I pay by credit card?

Tôi có thể thanh toán bằng thẻ tín dụng không?

 

ü       Can I pay in cash?

Tôi có thể trả bằng tiền mặt không?

 

ü       Is this on sale?

Cái này đang giảm giá phải không?

 

 

 



Facebook: Ngọc Yến Phan

Email: ngocyen.phan184@gmail.com

Lớp K17PSUQTH


 
Copyright© Đại học Duy Tân 2010 - 2021